Những quy định mới về nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tư pháp địa phương theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015
Sign In
Nghiên cứu trao đổi
                  

Những quy định mới về nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tư pháp địa phương theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (Luật năm 2015) được Quốc hội khóa 13 thông qua ngày 22/6/2015. Luật năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/7/2016 và thay thế Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 và Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004. Ngày 14/5/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định số 34). Đây là những cơ sở pháp lý quan trọng nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hướng tới việc xây dựng và vận hành hệ thống pháp luật thống nhất, đồng bộ, minh bạch, khả thi, dễ tiếp cận, hiệu lực, hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế.
Với mục tiêu đó, Luật năm 2015 đã đổi mới mạnh mẽ quy trình soạn thảo, thẩm định, thẩm tra và thông qua văn bản quy phạm pháp luật từ trung ương đến địa phương. Theo đó, Luật đã có một bước tiến lớn trong việc tiếp tục đổi mới quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo hướng vừa chặt chẽ, vừa đơn giản, linh hoạt để kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn và đáp ứng sự phát triển năng động của kinh tế thị trường.
Đồng bộ với những quy định mới về quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật nêu trên, Luật năm 2015 đã có nhiều quy định để nâng cao vai trò, tăng cường trách nhiệm của các cơ quan tổ chức, người có thẩm quyền trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật gồm: cơ quan trình, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, thẩm tra, cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền được đề nghị tham gia góp ý kiến dự án, dự thảo văn bản... Trong đó, ngành Tư pháp nói chung và các cơ quan tư pháp ở địa phương (Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp) nói riêng được giao thêm những nhiệm vụ quan trọng, nặng nề hơn, qua đó, khẳng định tầm quan trọng của các cơ quan này trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Theo quy định của Luật năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP thì Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
I. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ TƯ PHÁP
1. Với vị trí là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Là một trong các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp cũng thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn tương tự như các sở ban, ngành khác trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương. Cụ thể như sau:
- Đề nghị ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: theo quy định tại khoản 1 Điều 127 của Luật năm 2015 thì “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.
- Chủ trì soạn thảo các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh (do Ủy ban nhân dân trình) và các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
- Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan chuyên môn khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo.
2. Với vị trí là cơ quan thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác xây dựng pháp luật
2.1. Tổ chức thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Theo quy định của Luật năm 2015, Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 27 của Luật năm 2015 và các dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.2. Lập danh mục văn bản quy định chi tiết, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc soạn thảo, ban hành văn bản quy định chi tiết ở địa phương
a) Trách nhiệm lập danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, trên cơ sở thông báo của Bộ Tư pháp về danh mục các nội dung luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước giao cho địa phương quy định chi tiết, Sở Tư pháp có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định trình Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiếtluật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
b) Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc soạn thảo văn bản quy định chi tiết:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, sau khi danh mục văn bản quy định chi tiết được Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành, để bảo đảm tiến độ soạn thảo và chất lượng dự thảo văn bản quy định chi tiết, Sở Tư pháp có trách nhiệm:
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước ở địa phương;
- Hằng quý, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư pháp về tình hình, tiến độ và những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết.
2.3. Kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
a) Kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do mình ban hành (điểm đ khoản 2 Điều 111 của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP) và kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện (khoản 3 Điều 114 của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP);
- Thực hiện kiểm tra, xử lý đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc quyết định của Ủy ban nhân dân; các văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành (điểm c khoản 1 Điều 128 của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP).
b) Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
- Đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (điểm d khoản 3 Điều 139 của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP);
- Phối hợp với các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản(điểm c khoản 3 Điều 139 của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP).
2.3. Một số nhiệm vụ, quyền hạn khác:
- Trong giai đoạn xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 126 của Luật năm 2015, Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (Ban được phân công chủ trì thẩm tra dự thảo nghị quyết) để nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo nghị quyết theo chỉ đạo của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Đối với những đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ quyết định quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước), theo quy định tại khoản 3 Điều 127 của Luật năm 2015, Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, kiểm tra việc đề nghị ban hành quyết định, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA PHÒNG TƯ PHÁP
1. Với vị trí là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Chủ trì soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện; quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Tham gia phối hợp soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện do các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì.
2. Với vị trí là cơ quan thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về công tác xây dựng pháp luật
2.1. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân,Ủy ban nhân dân cấp huyện
Theo quy định tại Điều 134 và Điều 139 của Luật năm 2015, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thẩm định các dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2.2. Kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Tương tự như Sở Tư pháp, theo quy định của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, Phòng Tư pháp thực hiệnmột số nhiệm vụ sau:
- Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tự kiểm tra văn bản do mình ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành;
- Thực hiện kiểm tra, xử lý đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc quyết định của Ủy ban nhân dân; các văn bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc chức danh khác ở cấp xã ban hành, có chứa quy phạm pháp luật.
- Đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Phối hợp với các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyệnthực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản.
III. NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ TƯ PHÁP, PHÒNG TƯ PHÁP THEO QUY ĐỊNH TẠI CỦA LUẬT NĂM 2015
So với Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp được Luật năm 2015 giao thêm một số nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Sở Tư pháp:
(1) Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết (do Ủy ban nhân cấp tỉnh trình) quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 27 của Luật năm 2015 trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua chính sách.
(2) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
(3) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc soạn thảo văn bản quy định chi tiết ở địa phương; hằng quý, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư pháp về tình hình, tiến độ soạn thảo và chất lượng dự thảo văn bản quy định chi tiết.
2. Phòng Tư pháp:
Theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2014 thì Phòng Tư pháp cấp huyện chỉ có nhiệm vụ thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Nay, để nâng cao chất lượng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, Luật năm 2015 giao Phòng Tư pháp cấp huyện nhiệm vụ thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.
IV. KIẾN NGHỊ
Hiện nay, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp được quy định tại Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV).
Đối chiếu với quy định của Luật năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP thì một số quy định của Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV về nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp trong lĩnh vực xây dựng pháp luật không còn phù hợp, cần phải được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ. Cụ thể như sau:
1. Bỏ quy định về nhiệm vụ của Sở Tư pháp trong việc phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập dự thảo Dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật. Lý do: Luật năm 2015 đã bỏ Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
2. Bổ sung quy định về trách nhiệm của Sở Tư pháp trong việc thẩm định, tham gia xây dựng, góp ý đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;
3. Bổ sung quy định về trách nhiệm của Sở Tư pháp trong việc chủ trì lập và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định trình Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định Danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; lập và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước ở địa phương để bảo đảm tiến độ soạn thảo và chất lượng dự thảo văn bản quy định chi tiết; Hằng quý, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư pháp về tình hình, tiến độ và những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết.
4. Bổ sung quy định về trách nhiệm của Phòng Tư pháp trong việc thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp./.
T.V.Đ